Bỏ qua để đến Nội dung
Phần 3 · Sản xuất

Sản xuất nhiều công đoạn – Tổng quan & thiết lập

Mô hình sản xuất theo tổ: mỗi công đoạn do một tổ làm, bán thành phẩm (BTP) đi qua các tổ bằng phiếu giao nhận, toàn bộ lệnh của một đơn gom dưới một mã lệnh tổng. Chương này trình bày vai trò và các bước thiết lập một lần.

Ai sử dụng
Quản trị, Kế hoạch sản xuất, Quản đốc, Kỹ thuật
Ứng dụng
Sản xuất, Phiếu cắt, Giao nhận BTP

Mô hình

Ví dụ trong tài liệu: [Mẫu] Ghế sắt GS01 đi qua 4 công đoạn, mỗi công đoạn ra một mã BTP và do một tổ phụ trách:

Công đoạn BTP đầu ra Tổ Vật tư
Cắt tấm đáy BTP Tấm đáy thép (2 tấm/ghế) M-CAT Tổ Cắt 1,5 kg thép tấm/tấm đáy, xuất cho tổ rồi đối chiếu
Hàn khung BTP Khung ghế hàn M-HAN1 / M-HAN2 2 tấm đáy, trừ khi giao
Sơn BTP Khung ghế đã sơn M-SON Tổ Sơn 0,2 lít sơn tĩnh điện, trừ khi giao
Lắp ráp Ghế sắt GS01 (thành phẩm) M-LR Tổ Lắp ráp trừ khi giao

Ba nguyên tắc nền:

Vai trò

Gán tại Cài đặtNgười dùngQuyền truy cập, mục Sản xuất nhiều công đoạn. Người dùng phải vừa có nhóm, vừa là thành viên tổ thì mới thấy và thao tác được phiếu của tổ.

Nhóm Ví dụ tài khoản trong tài liệu Được làm
Kế hoạch sản xuất hdsd_kehoach Phát lệnh, chia tổ, phiếu chuyển tổ, soạn BoM
Quản lý sản xuất hdsd_qlsx Xem toàn bộ, duyệt (định tuyến, BoM, xử lý lỗi, chuyển tổ). Không thao tác thay tổ
Tổ trưởng hdsd_tt_cat, hdsd_tt_han, hdsd_tt_son, hdsd_tt_lr Báo sản lượng, nhận/từ chối, xác nhận vật tư, phiếu cắt
Công nhân hdsd_cn_cat Giao BTP của tổ, giao lại sau sửa
Người nhận BTP (thủ kho) hdsd_thukho_sx Nhận thành phẩm cuối vào kho
Kế toán giá thành hdsd_ketoan Xử lý chênh lệch tiêu hao

Thiết lập 1: Tổ sản xuất

Sản xuấtCấu hìnhTổ sản xuất. Mỗi tổ có mã 1 và tổ trưởng 2.

Hình 1 Danh sách tổ sản xuất

Trên biểu mẫu tổ: mã tổ 1 (in trên tem, tên vị trí kho), tên 2, kho sản xuất 3, tổ trưởng 4, thành viên 5, người được nhận thay 6 (ví dụ tổ trưởng ca khác). Khi lưu, hệ thống tự tạo 2 vị trí kho: Mã tổ – Tên tổ và Mã tổ – Chờ sửa.

Hình 2 Biểu mẫu tổ Hàn 1

Thiết lập 2: Vị trí Kho BTP đạt

Muốn dùng tồn BTP có sẵn khi phát lệnh, đánh dấu vị trí chứa BTP đạt: Tồn khoCấu hìnhVị trí, chọn vị trí, đặt Vai trò sản xuất nhiều công đoạn = Kho BTP đạt 1.

Hình 3 Vị trí Kho BTP đạt

Thiết lập 3: Sản phẩm bán thành phẩm

Mỗi BTP là một sản phẩm lưu kho. Tab Tồn kho: tích Là bán thành phẩm (BTP) 1 và chọn Chính sách tồn BTP 2: Dùng tồn BTP trước (chỉ sản xuất phần thiếu) hoặc Luôn sản xuất mới cho lệnh.

Hình 4 Sản phẩm BTP Khung ghế hàn

Thiết lập 4: BoM và phiên bản

Sản xuấtSản phẩmĐịnh mực nguyên liệu. Mỗi công đoạn có một BoM. BoM có trạng thái 1 Nháp → Chờ duyệt → Đã duyệt → Hết hiệu lực và số phiên bản 2 (V1, V2…). Các nút 4: Gửi duyệt, Duyệt phiên bản, Tạo phiên bản mới, So sánh phiên bản. Dòng vật tư 5.

Hình 5 BoM Ghế sắt GS01 · V1 đã duyệt
  • Chỉ BoM Đã duyệt mới được dùng khi phát lệnh.
  • Muốn đổi định mức: Tạo phiên bản mới → sửa → Gửi duyệt → người có quyền Duyệt phiên bản BoM duyệt. Bản cũ tự hết hiệu lực. Lệnh đã phát vẫn giữ phiên bản cũ.
  • Chính sách tiêu hao quyết định việc xuất vượt định mức: Cho phép / Cảnh báo (bắt buộc lý do) / Chặn (phải là Quản lý sản xuất và có lý do).

Thiết lập 5: Định tuyến sản xuất

Sản xuấtCấu hìnhĐịnh tuyến sản xuất. Định tuyến cho biết thành phẩm 1 đi qua những công đoạn nào. Mỗi lần thay đổi là một phiên bản 2.

Hình 6 Định tuyến Ghế sắt: Cắt → Hàn → Sơn → Lắp ráp

Mở phiên bản: trạng thái 1, nút Duyệt / Tạo phiên bản mới 2, tab Công đoạn và Liên kết 3. Mỗi công đoạn khai báo: BTP đầu ra, BoM, các tổ đủ năng lực, cách trừ vật tư (trừ thẳng kho khi giao hoặc xuất vật tư cho tổ, đối chiếu chênh lệch), có cho chia nhiều tổ, có cho đổi tuyến không. Liên kết có 4 loại: tuần tự, song song, hợp nhất, thay thế (chia tỷ lệ giữa 2 tuyến, ví dụ hàn robot 80% / hàn tay 20%).

Hình 7 Phiên bản định tuyến đã duyệt

Khi duyệt, hệ thống kiểm tra: không có vòng lặp, có đúng một công đoạn cuối ra thành phẩm, mọi công đoạn có BoM, đầu ra công đoạn trước có trong BoM công đoạn sau.

Thiết lập 6: Vật tư thay thế và lý do từ chối

Sản xuấtSản phẩmVật tư thay thế: vật tư gốc trên dòng BoM 1 được thay bằng vật tư khác 2 theo tỷ lệ quy đổi 3, ví dụ 1 kg thép tấm = 1,05 kg thép loại B. Tích Cần duyệt 4 nếu muốn kiểm soát.

Hình 8 Vật tư thay thế

Sản xuấtCấu hìnhLý do từ chối BTP: danh mục lý do bên nhận chọn khi từ chối (sai kích thước, lỗi hàn, trầy xước, thiếu chi tiết…).

Hình 9 Lý do từ chối BTP

Dữ liệu tạo ở đây được dùng tiếp tại

Chat Zalo Gọi ngay