Sản xuất nhiều công đoạn – Tổng quan & thiết lập
Mô hình sản xuất theo tổ: mỗi công đoạn do một tổ làm, bán thành phẩm (BTP) đi qua các tổ bằng phiếu giao nhận, toàn bộ lệnh của một đơn gom dưới một mã lệnh tổng. Chương này trình bày vai trò và các bước thiết lập một lần.
Mô hình
Ví dụ trong tài liệu: [Mẫu] Ghế sắt GS01 đi qua 4 công đoạn, mỗi công đoạn ra một mã BTP và do một tổ phụ trách:
| Công đoạn | BTP đầu ra | Tổ | Vật tư |
|---|---|---|---|
| Cắt tấm đáy | BTP Tấm đáy thép (2 tấm/ghế) | M-CAT Tổ Cắt | 1,5 kg thép tấm/tấm đáy, xuất cho tổ rồi đối chiếu |
| Hàn khung | BTP Khung ghế hàn | M-HAN1 / M-HAN2 | 2 tấm đáy, trừ khi giao |
| Sơn | BTP Khung ghế đã sơn | M-SON Tổ Sơn | 0,2 lít sơn tĩnh điện, trừ khi giao |
| Lắp ráp | Ghế sắt GS01 (thành phẩm) | M-LR Tổ Lắp ráp | trừ khi giao |
Ba nguyên tắc nền:
Vai trò
Gán tại , mục Sản xuất nhiều công đoạn. Người dùng phải vừa có nhóm, vừa là thành viên tổ thì mới thấy và thao tác được phiếu của tổ.
| Nhóm | Ví dụ tài khoản trong tài liệu | Được làm |
|---|---|---|
| Kế hoạch sản xuất | hdsd_kehoach |
Phát lệnh, chia tổ, phiếu chuyển tổ, soạn BoM |
| Quản lý sản xuất | hdsd_qlsx |
Xem toàn bộ, duyệt (định tuyến, BoM, xử lý lỗi, chuyển tổ). Không thao tác thay tổ |
| Tổ trưởng | hdsd_tt_cat, hdsd_tt_han, hdsd_tt_son, hdsd_tt_lr |
Báo sản lượng, nhận/từ chối, xác nhận vật tư, phiếu cắt |
| Công nhân | hdsd_cn_cat |
Giao BTP của tổ, giao lại sau sửa |
| Người nhận BTP (thủ kho) | hdsd_thukho_sx |
Nhận thành phẩm cuối vào kho |
| Kế toán giá thành | hdsd_ketoan |
Xử lý chênh lệch tiêu hao |
Thiết lập 1: Tổ sản xuất
. Mỗi tổ có mã 1 và tổ trưởng 2.
Trên biểu mẫu tổ: mã tổ 1 (in trên tem, tên vị trí kho), tên 2, kho sản xuất 3, tổ trưởng 4, thành viên 5, người được nhận thay 6 (ví dụ tổ trưởng ca khác). Khi lưu, hệ thống tự tạo 2 vị trí kho: Mã tổ – Tên tổ và Mã tổ – Chờ sửa.
Thiết lập 2: Vị trí Kho BTP đạt
Muốn dùng tồn BTP có sẵn khi phát lệnh, đánh dấu vị trí chứa BTP đạt: , chọn vị trí, đặt Vai trò sản xuất nhiều công đoạn = Kho BTP đạt 1.
Thiết lập 3: Sản phẩm bán thành phẩm
Mỗi BTP là một sản phẩm lưu kho. Tab Tồn kho: tích Là bán thành phẩm (BTP) 1 và chọn Chính sách tồn BTP 2: Dùng tồn BTP trước (chỉ sản xuất phần thiếu) hoặc Luôn sản xuất mới cho lệnh.
Thiết lập 4: BoM và phiên bản
. Mỗi công đoạn có một BoM. BoM có trạng thái 1 Nháp → Chờ duyệt → Đã duyệt → Hết hiệu lực và số phiên bản 2 (V1, V2…). Các nút 4: Gửi duyệt, Duyệt phiên bản, Tạo phiên bản mới, So sánh phiên bản. Dòng vật tư 5.
- Chỉ BoM Đã duyệt mới được dùng khi phát lệnh.
- Muốn đổi định mức: Tạo phiên bản mới → sửa → Gửi duyệt → người có quyền Duyệt phiên bản BoM duyệt. Bản cũ tự hết hiệu lực. Lệnh đã phát vẫn giữ phiên bản cũ.
- Chính sách tiêu hao quyết định việc xuất vượt định mức: Cho phép / Cảnh báo (bắt buộc lý do) / Chặn (phải là Quản lý sản xuất và có lý do).
Thiết lập 5: Định tuyến sản xuất
. Định tuyến cho biết thành phẩm 1 đi qua những công đoạn nào. Mỗi lần thay đổi là một phiên bản 2.
Mở phiên bản: trạng thái 1, nút Duyệt / Tạo phiên bản mới 2, tab Công đoạn và Liên kết 3. Mỗi công đoạn khai báo: BTP đầu ra, BoM, các tổ đủ năng lực, cách trừ vật tư (trừ thẳng kho khi giao hoặc xuất vật tư cho tổ, đối chiếu chênh lệch), có cho chia nhiều tổ, có cho đổi tuyến không. Liên kết có 4 loại: tuần tự, song song, hợp nhất, thay thế (chia tỷ lệ giữa 2 tuyến, ví dụ hàn robot 80% / hàn tay 20%).
Khi duyệt, hệ thống kiểm tra: không có vòng lặp, có đúng một công đoạn cuối ra thành phẩm, mọi công đoạn có BoM, đầu ra công đoạn trước có trong BoM công đoạn sau.
Thiết lập 6: Vật tư thay thế và lý do từ chối
: vật tư gốc trên dòng BoM 1 được thay bằng vật tư khác 2 theo tỷ lệ quy đổi 3, ví dụ 1 kg thép tấm = 1,05 kg thép loại B. Tích Cần duyệt 4 nếu muốn kiểm soát.
: danh mục lý do bên nhận chọn khi từ chối (sai kích thước, lỗi hàn, trầy xước, thiếu chi tiết…).